I.HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN

1.AC QUY
Công dụng : Dùng để tích trữ  điện năng cung cấp cho các phụ tải như  : cung cấp điện năng cho máy khởi động khi khởi động , cung cấp cho cá phụ tải 
bình ắc quy


2. Máy phát điện 
Công dụng: Máy phát điện phát ra điện năng cung cấp cho phụ tải , và nạp điện cho bình ắc quy ở những chế độ làm việc nhất định của động cơ

máy phát điện

3. Bộ tiết chế
Công dụng: Giữ cho điện áp và cường độ dòng điện phát ra ở máy phát không vượt trị số quy định .Cắt dòng điện từ ac quy đến máy phát khi điện áp của máy phát nhỏ hơn điện áp của acquy để đảm bảo an toàn cho máy phát
bộ tiết chế


II. HỆ THỐNG ĐÁNH LỮA

1.Công dụng
Hệ thống đánh lữa được sử dụng trên động cơ xăng dùng để biến dòng điện áp thấp thành dòng điện áp cao từ 12-50 nghìn vôn tạo ra tia lữa điện ở bugi.
2. Cấu tạo , nguyên lý làm việc của hệ thống đánh lữa thường
a, Sơ đồ cấu tạo
hệ thống đánh lữa thường

b, Nguyên lý làm việc
Khi đóng khóa điện BZ , cam 1 ở vị trí thấp ,tiếp điểm K đóng , trong mạch sơ cấp có dòng điện chạy theo mạch  : Ắc Quy , qua khóa điện BZ,qua điện trở phụ Rf, qua cuộn sơ cấp W1,qua P, qua Pc, qua cần tiếp điểm 2 , qua K về cực âm acquy.

Dòng điện qua W1 tạo ra từ trường trong bobin đánh lữa

Khi cam 1 quay đến vị trí cao, tiếp điểm K mở dòng điện qua W1 bị ngắt từ trường trong biến áp bị mất đột ngột, sinh ra sức điện động cảm ứng có điện áp cao, dòng điện đi theo dây dẫn đến bộ chia điện. Tại đây con quay 4 chia điện theo đến các bugi theo thứ thự nỗ của động cơ để đót cháy nhiên liệu.

3.Công dụng của một số bộ phận chính của hệ thống đánh lửa :
a.Biến áp đánh lửa (ống tăng điện) : dùng để biến những xung điện thấp áp (12-24V)
thành các xung điện cao áp (12-50KV), tạo ra tia lửa đốt cháy hỗn hợp nhiên liệu trong
xy lanh động cơ.
b.Bộ chia điện : Dùng để điều khiển đánh ngắt mạch sơ cấp của HTĐL thường và
phân phối điện cao áp đến các xy lanh theo thứ tự nổ động cơ.
c.Tụ điện : Dùng để giảm tia lửa ở cặp tiếp điểm và làm tăng độ biến thiên từ trường
trong cuộn sơ cấp, nâng cao điện áp thứ cấp, thực hiện đánh lửa tốt.
d.Bugi : Để dẫn dòng điện cao áp, tạo nên tia lửa ở buồng cháy, đốt cháy hỗn hợp
nhiên liệu trong xy lanh động cơ

4.Một số lưu ý trong hệ thống đánh lửa :
a.Hệ thống đánh lửa thường :
-Phải thường xuyên kiểm tra , bắt chặt các đầu nối dây trong HTĐL và dây cáp bắt ắc
quy.
-Khi khởi động động cơ, nếu kim đồng hồ am-pe không lắc mạnh và động cơ không
làm việc thì phải dừng khởi động.
-Khi động cơ ngừng làm việc phải tắt khoá điện.
-Không để biến áp đánh lửa làm việc quá nóng.
b.Hệ thống đánh lửa bán dẫn:
Ngoài những chú ý như hệ thống đánh lửa thường, còn làm thêm :
-Không được tắt động cơ bằng cách rút dây cao áp trung tâm.
-Không được thử cao áp bằng cách để dây cao áp cách mát.
-Ắc quy phải tốt.
-Khi khởi động khó nổ, không được nối tắt điện trở phụ.
-Khi hư hỏng không được tháo hộp TK để câu nối các linh kiện.

III. HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG, TÍN HIỆU, ĐỒNG HỒ :
1.Hệ thống chiếu sáng:
-Đèn pha : chiếu xa.
-Đèn cốt : chiếu gần.
-Đèn soi biển số.
-Đèn chiếu sáng sau xe.
-Đèn trần trong xe.
-Đèn chiếu sáng bảng đồng hồ.
2.Hệ thống tín hiệu:
-Đèn báo rẽ.
-Đèn phanh.
-Đèn báo giới hạn kích thước xe.
-Còi.
3.Các loại đồng hồ trên ôtô :
a. Đồng hồ ampe (A)
-Dùng để theo dõi điện đang sử dụng trên xe :
+Dùng điện của ắc quy : kim đồng hồ Am-pe chỉ (-)
+Dùng điện của máy phát : kim đồng hồ Am-pe chỉ (+)
b.Đồng hồ nhiệt độ nước làm mát :
-Dùng để theo dõi nhiệt độ nước làm mát trên xe.
-Nhiệt độ lý tưởng nằm trong khoảng 800 – 900C.
c.Đồng hồ đt dầuo áp suất:
-Dùng để theo dõi áp suất dầu bôi trơn trong động cơ.
-Áp suất dầu khoảng 2-4kg/cm2.
d.Đồng hồ nhiên liệu :
Dùng theo dõi lượng nhiên liệu trong thùng chứa.
E : hết nhiên liệu.
F : Nhiên liệu đầy thùng chứa.
e.Đồng hồ tốc độ :
-Theo dõi tốc độ xe.
-Quãng đường xe đã đi.
-Đo quãng đường đi đến.
f.Đồng hồ vòng tua máy :
Để theo dõi tốc độ vòng quay trục khuỷu giúp lái xe sử dụng số hợp lý.
g.Đồng hồ áp suất hơi :
-Báo lượng hơi trong bình chứa.
-Báo lượng hơi tiêu thụ sau một lần phanh.
đèn tín hiệ trên ô tô



Đăng nhận xét Blogger

 
Top
Click Here